Tổng Kết Chương Trình Huấn Luyện Giảng Viên, Chuyên Gia Nguồn (TOT) Về Kinh Tế Tuần Hoàn – Mùa Thứ Hai

Share on facebook
Facebook
Share on pinterest
Pinterest
Share on twitter
Twitter
Share on linkedin
LinkedIn

TỔNG KẾT CHƯƠNG TRÌNH HUẤN LUYỆN VIÊN, CHUYÊN GIA NGUỒN (TOT) VỀ KINH TẾ TUẦN HOÀN – MÙA THỨ HAI

 

Trong thời gian từ 26 đến 28/10 vừa qua, tiếp bước những thành công của mùa 1 Khóa huấn luyện giảng viên, chuyên gia nguồn (TOT1) về Kinh tế toàn cầu, Trung tâm Sáng tạo và Ươm tạo FTU (FIIS), Trường Đại học Ngoại Thương tiếp tục tổ chức chương trình TOT2 với mong muốn mang đến những kiến thức và công cụ cần thiết để nâng cao năng lực của đội ngũ chuyên gia, cố vấn doanh nghiệp để từ đó xây dựng nên các giải pháp hỗ trợ và giải quyết những vấn đề doanh nghiệp gặp phải trong quá trình chuyển đổi từ mô hình sản xuất truyền thống sang mô hình kinh tế tuần hoàn (KTTH).

 TOT2 đã diễn ra vào ngày 26-28/10 vừa qua

Khóa huấn luyện bao gồm ba phần chính:

  • Phần 1: Bối cảnh thế giới và thực tiễn áp dụng Kinh tế tuần hoàn ở các doanh nghiệp ;
  • Phần 2: Phát triển kinh tế tuần hoàn với trung tâm là sự thấu hiểu con người;
  • Phần 3: Hợp tác hành động để phát triển hệ sinh thái Kinh tế tuần hoàn.

I/ PHẦN 1: BỐI CẢNH THẾ GIỚI VÀ THỰC TIỄN ÁP DỤNG KINH TẾ TUẦN HOÀN Ở CÁC DOANH NGHIỆP

  1. Tham luận 1 – Nhận thức về các vấn đề toàn cầu và phát triển bền vững

[Trình bày: Ông Lại Văn Mạnh – Trưởng ban Kinh tế tài nguyên và môi trường, Viện Chiến lược, Chính sách tài nguyên và môi trường (ISPONRE)]

Tổng quan:

  • Thế giới hiện nay đang đối mặt với nhiều thách thức như đại dịch covid – 19, bất ổn xã hội, bùng nổ dân số, khan hiếm nước và tài nguyên thiên nhiên phục vụ sinh hoạt, thiên tai, ô nhiễm môi trường,… Đặc biệt gia tăng dân số là áp lực đầu tiên trong việc thực hiện Kinh tế tuần hoàn.
  • Lượng chất thải bình quân đầu người tiêu thụ khoảng 1,08 người/năm (2015) và không có xu hướng giảm.
  • Các học giả đang hướng đến mục tiêu làm sao để thu nhập tăng lên mà chất thải giảm xuống Việt Nam
  • Bài toán GDP tăng, thu nhập tăng, chất thải giảm…xu hướng tách rời chưa được hình thành trên thế giới

Cụ thể về Kinh tế tuần hoàn:

  • Khái niệm về Kinh tế tuần hoàn trên thế giới còn nhiều tranh luận.
  • Khái niệm về Kinh tế tuần hoàn đã tồn tại từ xa xưa: Kinh tế tuần hoàn là một cách tiếp cận để tập trung các nguồn lực, áp dụng các biện pháp để đạt được 4 mục tiêu của Kinh tế tuần hoàn. 
  • Thực trạng Kinh tế tuần hoàn:
    • Chính phủ cũng là một người tiêu dùng nên Kinh tế tuần hoàn được phân bổ ở cấp vĩ mô.
    • Kinh tế tuần hoàn được nhìn nhận đa chiều, linh hoạt, các mục tiêu tương tác lẫn nhau.
    • Kinh tế tuần hoàn thúc đẩy xu hướng tách rời giữa GDP và tác động của môi trường, sử dụng hiệu quả vốn tự nhiên, giảm ô nhiễm môi trường.
    • Kinh tế tuần hoàn không chỉ là trách nhiệm mà các doanh nghiệp phải làm còn trở thành động lực để các doanh nghiệp được lợi nhuận cao hơn.

Trách nhiệm của Doanh nghiệp: 

  • Biện pháp để đóng vòng lặp, thực hiện Kinh tế tuần hoàn.
  • Để tuần hoàn, phải thiết kế để tái chế, tái sử dụng.
  • Kinh tế tuần hoàn không chỉ là trách nhiệm (bảo vệ môi trường) mà còn là cơ hội kinh doanh.

     2. Tham luận 2 – Triển khai Kinh tế tuần hoàn trong doanh nghiệp

Diễn giả: 

  • Anh Nguyễn Thành Nam – Chuyên gia Tư vấn chính sách Viện Chiến lược, Chính sách tài nguyên và môi trường
  •  Ông Vương Thành Long, Giám đốc Ban Khách hàng Doanh nghiệp nước ngoài của BIDV
  • Bà Bùi Thị Lê Phượng – CPA/Chủ tịch Hội Quản trị và Kiểm soát nội bộ Việt Nam – CEO Centax Co.,Ltd
  • Ông Hoàng Thanh Vĩnh – Cán bộ chương trình, UNDP Việt Nam Chuyên gia phân tích về Hóa chất, Chất thải về Kinh tế tuần hoàn
  • Ông Hoàng Thanh Vĩnh – Cán bộ chương trình, UNDP Việt Nam Chuyên gia phân tích về Hóa chất, Chất thải về Kinh tế tuần hoàn

Moderator: 

Bà Lê Thị Thu Hương – Trưởng ban Ươm tạo – Trung tâm Sáng tạo và Ươm tạo FTU; Quản lý chương trình Kinh tế tuần hoàn.

Nội dung thảo luận:

[ Trình bày: Anh Nguyễn Thành Nam – Chuyên gia Tư vấn chính sách Viện Chiến lược, Chính sách tài nguyên và môi trường]

  • Kinh tế tuần hoàn (Điều 142): Định hướng áp dụng từ thiết kế, sản xuất, tiêu dùng và tuần hoàn vật liệu.
  • Phân loại rác nguồn (Điều 75): 3 nhóm chất thải (Chất thải rắn có khả năng tái sử dụng và tái chế; chất thải thực phẩm và chất thải khác), thực hiện trước 31/12/2004.
  • Tính giá theo dịch vụ gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt theo khối lượng hoặc thể tích chất thải thay cho mức giá cố định theo đầu người hiện nay (Điều 78, thực hiện trước 31/12/2024).
  • Trách nhiệm mở rộng của nhà sản xuất – EPR
    • Trách nhiệm tái chế (Điều 54).
    • Trách nhiệm thu gom, xử lý chất thải (Điều 55).
  • Tín dụng xanh (Điều 149) và Trái phiếu xanh (Điều 150).

[ Trình bày: Ông Vương Thành Long, Giám đốc Ban Khách hàng Doanh nghiệp nước ngoài của BIDV]

  • Ban Điều hành định hướng và hướng dẫn phát triển xanh.
  • BIDV mở ra quỹ tài chính khoảng 20000 tỷ cho Công nghiệp xanh.
  • Chính sách riêng với phần đầu tiên thân thiện để các doanh nghiệp dễ dàng ứng dụng được.

[ Trình bày: Bà Bùi Thị Lê Phượng – CPA/Chủ tịch Hội Quản trị và Kiểm soát nội bộ Việt Nam – CEO Centax Co.,Ltd]

  • Bà Bùi Thị Lệ Phương chia sẻ về những hạn chế liên quan đến các hệ thống kế toán xanh trong doanh nghiệp là không được tính khấu hao tài sản. Mục tiêu của Kinh tế tuần hoàn đối với các nhà nước rất đúng, đưa ra chính sách cho các tổ chức áp dụng tuy vậy không đồng bộ, thực hiện rất khập khiễng. Cụ thể là thu thập của doanh nghiệp, kế toán xanh chính sách hoạt động đến chi phí môi trường. 
  • Tuy vậy sắp tới Bộ tài chính sẽ có chính sách thay đổi hệ thống tài khoản, đưa ra các tài khoản hạch toán với các chi phí bảo vệ môi trường. Do đó sẽ có quỹ thưởng phạt để đẩy mạnh nền kinh tế tuần hoàn khi các doanh nghiệp tích cực, nghiêm túc và sáng tạo trong bảo vệ môi trường.

[ Trình bày: Ông Hoàng Thanh Vĩnh – Cán bộ chương trình, UNDP Việt Nam Chuyên gia phân tích về Hóa chất, Chất thải về Kinh tế tuần hoàn]

  • Quỹ hỗ trợ về tài chính Kinh tế tuần hoàn cho các doanh nghiệp: UNDP và monrare vừa khởi động mạng lưới Kinh tế tuần hoàn có 1 component về tài chính. Một là tài chính hỗ trợ về nguồn lực quốc tế (2 thể chế tài chính/2 quỹ), còn quỹ GCF, GFA một số quỹ hỗ trợ bảo vệ môi trường hỗ trợ xanh. Về nguồn lực trong nước, quỹ bảo vệ môi trường, quỹ phát triển doanh nghiệp.
  • Nguồn lực hỗ trợ cho các doanh nghiệp (về chuyên gia, công nghệ) trong quá trình chuyển đổi. Viet Nam circular economy hub sẽ tích cực hỗ trợ, phân tích dòng vật liệu từ đó đưa ra giải pháp, hỗ trợ nguồn lực về mặt cụ thể.

      3. Tham luận 3 – Công nghệ trong phát triển kinh tế tuần hoàn

[Trình bày: Ông Nguyễn Hồng Long – Trung tâm Nghiên cứu, Tư vấn Sáng tạo và Phát triển bền vững (CCS)]

Kinh tế tuần hoàn:

  • Khái niệm về kinh tế tuần hoàn
  • Chu trình tuần hoàn hữu cơ là nơi thực phẩm và các vật liệu sinh học trong sản xuất và sau tiêu thụ sẽ được thiết kế để đưa ngược trở lại hệ thống thông qua các quá trình phân hủy sinh học.
  • Từ đó, cung cấp năng lượng, nguyên liệu đầu vào cho các chu trình sản xuất khác của nền kinh tế.
  • Các yếu tố cơ bản của một mô hình kinh tế tuần hoàn.
  • Khả năng ứng dụng mô hình với một vòng hữu cơ cụ thể. VD: Lúa gạo
  • Các yếu tố cần thiết để vận hành kinh tế tuần hoàn theo vòng hữu cơ:
    • Tính sáng tạo
    • Khoa học kỹ thuật
    • Công nghệ dữ liệu
    • Sự kết nối giữa các bên liên quan
    • Sự ủng hộ của thị trường
    • Sự tác động tích cực của các chính sách
  • Phân biệt Sản xuất và tiêu dùng bền vứng (SCP) với Kinh tế tuần hoàn (C.E):
    • Các chiến lược của SCP: Sử dụng tài nguyên hiệu quả và sản xuất sạch hơn (RE-Cp efficiency)
    • Tiêu dùng bền vững (suficiency)
    • Kinh tế tuần hoàn (consistency)
  •  Sản xuất và tiêu dùng bền vững là mục tiêu, Kinh tế tuần hoàn là phương tiện.

Công nghệ trong Kinh tế tuần hoàn

Công nghệ cao và Công nghệ hỗ trợ Kinh tế tuần hoàn:

  • Các công nghệ khép kín dòng vật liệu (3R: Reuse – Recycle – Recover);
  • Các công nghệ năng lượng tái tạo: Gió, mặt trời, sinh khối,…;
    • Các loại năng lượng gió, mặt trời, điện nhiệt, thủy triều không cần trả chi phí về nhiên liệu;
    • Năng lượng sinh khối không phụ thuộc thời tiết và có tiềm năng phát thải âm,…;
    • Ví dụ về Việt Nam: Lượng sinh khối có nguồn gốc thực vật bị bỏ đi tương đương với 44,8 triệu tấn dầu DO trị giá 45,2 tỷ USD (giá 10/11/2021).
  • Các công nghệ cao phục vụ Kinh tế tuần hoàn:
    • The internet of things: Phân loại bằng robot, ứng dụng điện thoại, kết hợp với công cụ phân tích và phần mềm tối ưu hoá;
    • RFID (Radio Frequency Identification): Cảm biến thế hệ mới nhất và nhận dạng tần số radio cho phép theo dõi dữ liệu thời gian thực;
    • XaaS (Everything-as-a-Service): Áp dụng cho các doanh nghiệp đổi mới mà không cần đầu tư vào cơ sở hạ tầng;
    • Trải nghiệm khách hàng: Tập trung vào trải nghiệm của khách hàng hoặc người tiêu dùng;
    • Big Data và Cloud.

Đổi mới sản phẩm bền vững và kinh tế tuần hoàn (Được đánh giá theo mô hình The Wheel – mô hình bánh xe)

  • Đổi mới sản phẩm bền vững và kinh tế tuần hoàn: Thiết kế và phát triển sản phẩm với kinh tế tuần hoàn:
    • Thiết kế quyết định 70% tác động môi trường và xã hội;
    • Sản phẩm là cầu nối giữa sản xuất với tiêu dùng, nếu không có sản phẩm bền vững thì không có sản xuất và tiêu dùng, nếu không có sản phẩm thì không có bền vững;
    • Ví dụ đổi mới sản phẩm bền vững: Cốm.
  • Tổng kết “Làm thế nào để tái chế mà vẫn đảm bảo an toàn?”: Hãy làm 1 cách “ngây thơ”, làm một cách thực chất, bằng chính mình và xanh trong tư duy của chính mình. Để công nghệ hướng đến phát triển kinh tế nhưng đồng thời công nghệ cũng phải hướng đến trung tâm là con người. Công nghệ phải vị nhân sinh.

[ Trình bày: Ông Nguyễn Văn Chương – Phó Chủ tịch HĐTV và Giám đốc điều hành Vườn Ươm Doanh nghiệp Đà Nẵng DNES]

  • Các công nghệ được sử dụng: Trí tuệ nhân tạo AI. chuỗi khối, Internet vạn vật IOT, Xaas, An ninh mạng,…
  • Tại sao phải phát triển kinh tế tuần hoàn: giảm áp lực lên môi trường, cải thiện nguồn cung nguyên liệu, tăng khả năng cạnh tranh, kích thích đổi mới sáng tạo, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế tuần hoàn,…
  • Công nghệ: là cộng cụ làm việc – chuyển đổi số, kiểm soát quản trị, rủi ro và tuân thủ, là động lực tăng gái trị giá trị kinh doanh có thể đo lường.
  • DNES và công nghệ số: Hành động dựa theo dữ liệu, hướng dịch vụ.
  1. Toạ đàm: Các công nghệ xanh trong hỗ trợ kinh tế tuần hoàn. Đổi mới sản phẩm bền vững và kinh tế tuần hoàn.

Diễn giả: 

  • Nguyễn Hồng Long – Trung tâm Nghiên cứu, Tư vấn Sáng tạo và Phát triển bền vững (CCS):
  • Nguyễn Văn Chương – Phó Chủ tịch HĐTV và Giám đốc điều hành Vườn Ươm Doanh nghiệp Đà Nẵng DNES

Moderator: 

Bà Lê Thị Thu Hương – Trưởng ban Ươm tạo – Trung tâm Sáng tạo và Ươm tạo FTU; Quản lý chương trình Kinh tế tuần hoàn.

Nội dung Thảo luận:

  • Công nghệ công nghệ cao là cung cụ chính giúp tối ưu và tiết kiệm chi phí trong các khâu từ thiết kế sản xuất kinh doanh tiêu dùng tái tạo sử dụng sửa chữa tái chế giải quyết thai cách thức nhận thức xã hội trên phạm vi rộng lớn thực thi các bước từ kế hoạch đến thực hiện
  • Công nghệ vị nhân sinh. Trong thế giới phát triển bền vững nói chung thì cái quan trọng nhất vẫn ở cái tâm con người, không phải tất cả đều có thể xanh được ngay, miễn là chúng ta xanh trong tư duy là chúng ta có thể làm rất nhiều điều. KTTH là khả thi và là con đường tất yếu và ta làm cho nó xảy ra. Chúng ta cần làm công nghệ sáng tạo, thực chất, và ưu tiên sử dụng 1 cách lành mạnh và minh bạch. Tính đúng và tính đủ chi phí môi trường vào trong xã hội. 

Ông Nguyễn Hồng Long – Phân biệt sản xuất tiêu dùng bền vững (SCP) và kinh tế tuần hoàn (CE)

  • Sản xuất tiêu dùng bền vững là mục tiêu là con người chúng ta luôn hướng đến và kinh tế tuần hoàn chính là phương tiện để thực hiện mục tiêu đó.

Ông Nguyễn Hồng Long –  Công nghệ cao và công nghệ tuần hỗ trợ hoàn có phải là một hay không? Công nghệ xanh có phải là công nghệ tuần hoàn hay không?

  • Một số công nghệ cao rất tốt để hỗ trợ tuần hoàn: như công nghệ xử lý thông tin, thu thập, phân tách chia tách khỏi nguồn thông tin sai lệch nhưng một số công nghệ cao lại không nhất thiết phải làm điều đấy. Có một số công nghệ trong điện thoại không thực sự được tuần hoàn. Do đó có thể nói công nghệ cao không không nhất thiết là công nghệ tuần hoàn. Công nghệ tuần hoàn không nhất thiết phải là công nghệ cao, hiệu quả là đã đủ.
  • Công nghệ xanh có thể là công nghệ hiệu quả, tiết kiệm điện năng, tiết kiệm nhiên liệu là rất tốt. Tuy vậy để xem xét có phải là công nghệ tuần hoàn hay không ta cần xem xét trên một vòng đời và cần tính toán thêm

Ông Nguyễn Văn Chương – Tại sao cần tập trung vào phát triển kinh tế tuần hoàn?

  • Mục tiêu quan trọng trước hết là để phát triển cuộc sống con người. Sau đó là giảm áp lực lên môi trường, cải thiện nguồn nguyên liệu, tăng khả năng cạnh tranh, kích thích đổi mới sáng tạo và góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
  1. Tham luận 4 – Hệ sinh thái kinh tế tuần hoàn

[ Trình bày: Ông Hà Văn Thắng –  Chủ tịch Hội đồng Quản trị CTCP T&T 159 Hòa Bình]

  • Tại sao phải làm kinh tế tuần hoàn: “Chỉ có kinh tế tuần hoàn một cách tích cực thì mới giải quyết được bài toán phát triển bền vững. Bài toán phát triển bền vững đó chính là hiệu quả kinh tế bao gồm cả việc giải quyết an sinh xã hội và bảo vệ môi trường, Phát triển bền vững chính là như thế và nó có tích hợp các ngành kinh tế khác đồng hành. Chúng tôi cho rằng hết sức quatrobgj trong đời sống”
  • Đối với người dân, nó giải quyết đến các bài toán lợi ích
  • Tư duy tuần hoàn: giải quyết 3 mục tiêu quan trọng.
  • Tính linh hoạt của kinh tế tuần hoàn rất lớn, phải có sự phân tích.

II/ PHẦN 2: PHÁT TRIỂN KINH TẾ VỚI TRUNG TÂM LÀ SỰ THẤU HIẾU CON NGƯỜI

  1. Tham luận 1: Empathy: Thấu hiểu xu hướng xã hội, thấu hiểu của người tiêu dùng

Tổng quan

  • Design thinking: Nhắc đến Designer Thinking (Tư duy thiết kế)  không thể không nhắc đến empathy (thấu cảm). Thấu cảm là đặt mình vào vị trí của người khác, là sự hiểu biết thấu đáo, sâu sắc khi ta hiểu được cảm nhận và nắm bắt cảm xúc, suy nghĩ của đối phương
  • Giải pháp phát triển bền vững: Thảo luận về các mô hình sản phẩm xanh, phù hợp với sự phát triển bền vững. Sử dụng mô hình empathy maps phân tích pain và gain (những khúc mắc và lợi ích của người dùng) mà người dùng đang gặp phải và đạt được với các sản phẩm xanh hiện nay
  • Chiến lược trong mô hình kinh doanh hiện nay. Cách tiếp cận và sự sáng tạo của con người là không giới hạn. Và các chiến lược luôn lấy con người làm trung tâm, luôn xây dựng lên từ nỗi đau và cảm xúc, suy nghĩ của con người. Ngoài việc khắc phục các vấn đề, đặt con người làm trung tâm để thiết kế nên những mô hình sáng tạo 

Cụ thể

  • Xây dựng mô hình empathy map: Phân tích hành vi của người tiêu dùng trên 4 phương diện và xây dựng được insight (sự thật ngầm hiểu) bên trong suy nghĩ của khách hàng

          Mô hình empathy map:

    • Say and do: Xem người tiêu dùng nói và làm gì
    • See: Họ nhìn thấy gì
    • Hear: Họ nghe thấy gì 
    • Think and feel: Họ nghĩ gì và cảm thấy gì.
  • Xây dựng giải pháp bền vững dựa trên 8 loại hình sản phẩm
    • Ống hút cỏ bàng, ống hút ngũ cốc (vina straw)
    •  Phân hữu cơ (tasa)
    •  Joolux theo mô hình ký gửi hàng hiệu
    •  Dịch vụ phân loại rác tại chung cư Techee
    •  Ayacup, hệ thống mượn ly cho đồ uống mang đi: Dự án sử dụng ly bằng bã mía.
    •  Túi vải siêu thị
    •  Cốc, bát đĩa giấy dùng một lần
    •  Nước rửa chén sinh học từ vỏ trái cây
  • Các chiến lược thiết kế mô hình kinh tế tuần hoàn giúp các tài nguyên luân chuyển trong hệ thống mà không thải ra quá nhiều rác thải 06 chiến lược thiết kế.

             1) Sử dụng vật liệu thông minh

             2) Sản xuất sản phẩm theo dịch vụ

             3) Kéo dài vòng đời sản phẩm

             4) Xây dựng chiến lực KTTH theo vòng khép kín/thu hồi

             5) Thiết kế mô đun

             6) Tích hợp các công nghệ thông minh

  1. Tham luận 2: Xây dựng mô hình kinh doanh 

Tổng quan 

  • Thực trạng: 80% tác động môi trường của bất kỳ sản phẩm nào đều dựa vào quá trình sản xuất sản phẩm đó, vì vậy circular canva ra đời dựa trên một mục tiêu empathy là sự lúng túng của các tập đoàn doanh nghiệp khi muốn sản xuất ra 1 sản phẩm nào đó, đối với các dự án nhỏ lại không đủ tiềm lực đầu tư.
  • Mô hình circular canva: là mô hình được gắn trên mô hình business model canva, một mô hình kinh doanh tạo giá trị cho người dùng và xã hội và có giá trị lâu dài.

Cụ thể

  • Mô hình tập trung vào 5 nhóm đối tượng: Những tập đoàn lớn mong muốn chuyển phát triển trong lĩnh vực KTTH; nhóm các doanh nghiệp vừa và nhỏ mong muốn cải thiện mô hình kinh doanh truyền thống của mình mang lại lợi ích cho xã hội và cộng đồng; các nhóm dự án các tổ chức giáo dục nhằm nâng cao nhận thức cho người học, nhóm các chính quyền địa phương nhằm xây dựng địa phương tuần hoàn hay quốc gia tuần hoàn.
  • Mô hình circular canva

Mission: Xây dựng bất kì hoạt động nào cũng dựa trên mission đầu tiên. Tập trung vào hiện tại, xác định rõ tại sao chúng ta phải thực hiện nhiệm vụ này này

    • Vision: Giúp chúng ta định hướng được tương lai của mình
    • Các hoạt động triển khai
    • Các partner: Cần sự hỗ trợ, liên kết, đồng hành
    • Natural resources (các nguồn lực tự nhiên, các nguồn lực về mặt kỹ thuật, các nguồn lực về năng lượng)
    • Value Proposition (Định vị giá trị): Liệt kê tất cả các tuyên bố giá trị đặc tính gồm giá trị lý tính và lợi ích cảm tính nahwmf tìm ra USP của dịch vụ và sản phẩm
    • Users and context: Người dùng và bối cảnh của dùng, nahwmf tìm ra hành vi và bối cảnh của người dùng
    • Next use: 3 phần
      • Đối với 1 phần, 1 component của sản phẩm
      • Đối với bao bì của sản phẩm đó
      • Hệ thống phân phối
    • Distribution: Đối với 1 sản phẩm dịch vụ, các kênh phân phối đối với sản phẩm này sẽ có sự khác biệt
  • Điểm khác biệt của circular canva so với các mô hình kinh doanh: Chỉ ra được negative và positive impact mà mô hình đó mang lại

3. Toạ đàm: Bài học kinh nghiệm từ những khó khăn trong thực hiện mô hình KTTH ở một số doanh nghiệp Việt Nam hiện nay

Diễn giả: 

  • Bà Nguyễn Hiền Linh – Điều hành phát triển bền vững Heineken Việt Nam
  • Bà Lê Hoàng Anh – Điều hành phát triển bền vững Vinamilk Việt Nam

Moderator: 

Bà Lê Thị Thu Hương – Trưởng ban Ươm tạo – Trung tâm Sáng tạo và Ươm tạo FTU; Quản lý chương trình Kinh tế tuần hoàn.

Nội dung Thảo luận:

Khái niệm KTTH còn khá mới đối với VN trong khi các nước phát triển đã thực hiện KTTH được mấy chục năm. Tuy vậy việc thực hiện và triển khai mô hình KTTH trong các doanh nghiệp lớn của Việt Nam không hề kém cạnh so với các nước khác. Và Việt Nam luôn sẵn sàng xây dựng các mô hình chiến lược hướng tới trung tâm là con người và vì một môi trường xanh.

Bà Nguyễn Hiền Linh – Đối với tập đoàn đa quốc gia như Heineken, có những điểm khác biệt gì trong việc áp dụng mô hình KTTH ở Việt Nam và trên thế giới?

  • Heineken đã và đang áp dụng mô hình KTTH và chiến lược toàn cầu cụ thể là việc sử dụng năng lượng sinh khối biomass nguyên liệu rác thải hữu cơ như vỏ trấu và đạt được các kết quả khả quan như: 100% năng lượng là năng lượng tái tạo thiên nhiên, giảm chất thải cacbon và sự phụ thuộc vào năng lượng hóa thạch, góp phần tạo ra việc làm cho người dân, giảm thiểu rác thải và sự phụ thuộc vào các nguồn nguyên liệu truyền thống với mức giá bất ổn nhằm tiết kiệm chi phí
  •  Hướng đến mục tiêu năm 2030 có những cam kết về việc giảm khí thải CO2 và trung tính carbon. Mục tiêu đến 2025, cam kết đạt mục tiêu không rác thải chôn lấp. Khả năng thực hành KTTH ở Heineken Việt Nam không hề kém cạnh nhiều so với các nước khác. 

Bà Nguyễn Hiền Linh – Heineken đã triển khai hoạt động cụ thể nào nhằm góp phần giảm gánh nặng lên môi trường? Áp dụng circular canva, Heniken tìm được negative impact nào dựa trên hoạt động đó và giải pháp của tập đoàn là gì?

  • Heniken đã thực hiện chiến dịch thu gom nắp bia – những thứ tưởng chừng như không thể tái chế được để làm vật liệu xây dựng cầu cho vùng khó khăn. Với chương trình vì cộng động Heniken trở thành doanh nghiệp số 1 đi đầu trong phát triển bền vững. 
  • Tuy vậy chiến dịch tại chế cũng chỉ ra được negative impacts của heineken khi góp phần vào việc tăng số lượng người dùng sử dụng rượu bia. Vì vậy mà trong tương lai Heineken hướng đến xây dựng chiến lược giảm dần lượng cồn trong bia và góp phần giảm việc say khi uống bia.

Bà Lê Hoàng Anh – Đối với một tập đoàn lớn như Vinamilk những khó khăn trong triển khai KTTH mà tập đoàn gặp phải? 

  • KTTH xuất điện đã lâu, tuy vậy thì những năm gần đây mới trở nên phổ biến. Đây là một sân chơi mới, vì vậy mà việc liên kết, hòa nhập với các doanh nghiệp lớn trong lĩnh vực phát triển bền vững này còn gặp nhiều khó khăn và bất cập. Bên cạnh đó thì tập đoàn phải tập trung vào các khâu đầu vào và đầu ra làm sao mà các nguồn nguyên liệu đều có thể chuyển hóa thành dòng năng lượng xanh, an toàn với môi trường và con người. Điển hình là việc tìm kiếm sử dụng bao bì trong các sản phẩm sữa của tập đoàn.

Bà Lê Hoàng Anh – Giải pháp của tập đoàn đối với những khó khăn trong Vinamilk là gì?

  • Vinamilk hướng đến tìm kiếm các doanh nghiệp đi đầu trong mô hình kinh tế tuần hoàn như UNDP, Heniken để hợp tác liên kết. Tập đoàn cũng đang tiếp tục đẩy mạnh chung tay với các tổ chức thực hành xây dựng các chiến lược phát triển xanh. Sẵn sàng tiên phong trong việc ứng dụng kinh tế tuần hoàn vào các hoạt động sản xuất.
  • Xây dựng các cuộc thi sáng kiến kim cương nhằm khích lệ tinh thần sáng tạo, khai phá tiềm năng các sáng kiến của chính những nhân viên trong tập đoàn mở đường trong việc ứng dụng KTTH vào phát triển

Bà Nguyễn Hiền Linh –  Xin bà có thể chia sẻ thêm cách nâng cao và phát triển nhận thức về KTTH của tập đoàn?

  • Heineken đã thực hiện chương trình đào tạo nâng cao nhận thức, huấn luyện cho toàn bộ nhân viên và chuỗi cung ứng để toàn bộ nhân lực đồng lòng trong lĩnh vực phát triển xanh. Mong muốn trở thành doanh nghiệp tiên phong và tiêu biểu trong việc giảm thải lượng khí CO2 về con số 0.
  • Áp dụng công nghệ telematic. Được áp dụng trong các mảng của Heineken, trong xe ô tô đi lại đưa đón nhân viên, các xe vận chuyển để báo về mức độ lái xe an toàn. Và đối với năng lượng để thông báo khi mức năng lượng quá mức và sử dụng lãng phí nhằm ngăn chặn dư thừa khi sử dụng nguồn năng lượng.
  • Xây dựng văn phòng xanh, nhằm cắt giảm điện nước dư thừa trong việc các văn phòng. Xây dựng các cuộc thi ý tưởng để phát triển ý tưởng sống xanh từ các nhân viên, cho mọi người được nhân rộng và phát triển dự án của mình

III/ PHẦN 3: HỢP TÁC HÀNH ĐỘNG ĐỂ PHÁT TRIỂN HỆ SINH THÁI KINH TẾ TUẦN HOÀN

Với những định hướng chiến lược chung nhằm phát triển hệ sinh thái đổi mới sáng tạo kinh tế tuần hoàn, trong buổi hội thảo ngày hôm nay, trường Đại học Ngoại thương rất vinh hạnh được tiếp tục hoạt động hợp tác bằng việc ký kết nhiều bên với Tuyên bố chung về tăng cường hợp tác trong lĩnh vực kinh tế tuần hoàn để nâng cao nhận thức, xây dựng một thế hệ trẻ, các doanh nhân sáng tạo có trách nhiệm với cộng đồng, xã hội, thúc đẩy hệ sinh thái đổi mới sáng tạo kinh tế tuần hoàn – Phát triển bền vững. 

  • Tăng cường hợp tác trong việc cùng nghiên cứu, phát triển và triển khai các nghiên cứu về phát triển bền vững và kinh tế tuần hoàn.
  • Kết nối các nguồn lực trong và ngoài nước cho các bên trong hệ sinh thái kinh tế tuần hoàn đổi mới sáng tạo.
  • Thực hiện các biện pháp cụ thể để chuyển giao tri thức về phát triển bền vững và kinh tế tuần hoàn cho cộng đồng doanh nghiệp; hình thành câu lạc bộ doanh nghiệp thực hành tốt về kinh tế tuần hoàn, từ đó lan tỏa đến cộng đồng doanh nghiệp trong cả nước, thúc đẩy sự dịch chuyển về kinh tế tuần hoàn trong nền kinh tế Việt Nam.
  • Hợp tác triển khai các hoạt động thúc đẩy hệ sinh thái Kinh tế tuần hoàn tại Việt Nam hướng đến 17 mục tiêu phát triển bền vững SDGs, kết nối với hệ sinh thái kinh tế tuần hoàn khu vực và quốc tế.

♻️ Chương trình Kinh tế tuần hoàn (CE) là hệ sinh thái hỗ trợ toàn diện phát triển kinh tế tuần hoàn thông qua chuỗi các hoạt động sáng tạo, đào tạo, cố vấn, chuyển giao mô hình tinh gọn, kết nối với hệ sinh thái khu vực và quốc tế.

👉 Hãy follow fanpage CE – Circular Economy và tham gia group CE Community để không bỏ lỡ các hoạt động, sự kiện sắp tới qua đường link dưới đây:

👉 Fanpage: facebook.com/cecirculareconomy

👉 Group: facebook.com/groups/524480311613813

Mọi thông tin chi tiết vui lòng liên hệ

Trung tâm Sáng tạo và Ươm tạo FTU

Địa chỉ: F101, Trường Đại học Ngoại thương, 91 Chùa Láng, Hà Nội

Website: http://fiis.ftu.edu.vn/ce

Email: ce@ftu.edu.vn

Phụ trách chương trình: (+84) 9 6668 9239 (Ms. Hương)

Share on facebook
Facebook
Share on pinterest
Pinterest
Share on twitter
Twitter
Share on linkedin
LinkedIn

Xem thêm

No Content Available

ĐĂNG KÝ TRỞ THÀNH FIISER